trắng nhờ

trắng nhờ

Bức tường cũ lâu ngày không được sơn lại nên đã chuyển sang màu trắng nhờ.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • màu trắng nhưng pha lẫn tạp chất, không tinh khiết: "trắng nhờ" chỉ màu sắc trắng nhưng bị ám bẩn, ngả sang màu xám hoặc vàng nhạt, không sáng sạch.
    • Mang sắc thái tiêu cực: Thường dùng để miêu tả vẻ ngoài kém sạch sẽ, kỹ hoặc thiếu thẩm mỹ.
dụ sử dụng
  • (Chiếc áo màu trắng nhưng bị ám bẩn, không sạch sẽ.)
  • (Bức tường màu trắng ngả xám do bụi bẩn thời gian.)
  • (Màu trắng pha tạp chất khiến tấm vải mất đi vẻ tươi mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trắng nhờ nhờ": dạng nhấn mạnh, chỉ màu trắng bẩn rõ rệt hơn.

    • ấy mặc chiếc váy trắng nhờ nhờ, trông thật luộm thuộm. (Chiếc váy trắng bẩn đến mức dễ nhận thấy, gây ấn tượng xấu.)
  • "trắng nhờ như màu xương": so sánh với màu xương khô, nhấn mạnh vẻ nhạt nhẽo kém sạch.

    • Nước sơn trắng nhờ như màu xương, không chút sức sống. (Màu sắc thiếu độ sáng, gợi cảm giác chết chóc.)
Biến thể từ gần giống
  • Trắng bẩn (tính từ): màu trắng bị , không sạchđồng nghĩa gần với "trắng nhờ".

    • Đôi giày trắng bẩn lấm bùn. (Đôi giày trắng nhưng bị do bùn đất.)
  • Trắng xám (tính từ): màu trắng pha xám, không tinh khiết.

    • Bầu trời trắng xám trước cơn mưa. (Màu trắng ngả xám, thiếu sáng.)
Từ đồng nghĩa
  • Trắng đục: màu trắng không trong suốt, thường do tạp chất.
  • Trắng ngà: màu trắng pha vàng nhạt, tự nhiên hơn (thường dùng cho ngà voi, răng).
  • Trắng bệch: màu trắng nhợt nhạt, thiếu sức sống (thường dùng cho da mặt).
Thành ngữ liên quan
  • Trắng nhờ như vôi quét tường : miêu tả màu trắng bẩn, kỹ, mất vẻ đẹp ban đầu.
    • Bộ đồ trắng nhờ như vôi quét tường , không còn hợp thời. (Bộ đồ trắng bẩn, kỹ, không còn phù hợp.)